Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức - Sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
lĩnh vực chuyên môn
Skip portletPortlet Menu
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Công bố giá vật liệu xây dựng quý IV/2012 (06/03/2013 03:44 PM)

           UBND TỈNH NGHỆ AN               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

LIÊN SỞ XÂY DỰNG - TÀI CHÍNH                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


                    Số: 08/ LS-XD-TC                                                          Nghệ An, ngày 03 tháng 01 năm 2013


LIÊN SỞ XÂY DỰNG - TÀI CHÍNH

CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG QÚY IV/2012

 

Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ biến động giá vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa và các huyện của tỉnh Nghệ An, Liên sở Xây dựng - Tài chính công bố giá vật liệu xây dựng Quý IV/2012 với nội dung sau:

1. Mức giá vật liệu xây dựng Quý IV/2012 trên địa bàn tỉnh Nghệ An được công bố tại các bảng phụ lục số 1, số 2 và số 3 kèm theo.

2. Công bố giá vật liệu của Liên Sở làm cơ sở để chủ đầu tư tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng để lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước theo các tập Đơn giá xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố tại các Quyết định số 785/QĐ.UBND-CN; 787/QĐ.UBND-CN ngày 18/3/2011.

3. Mức giá ở điểm 1 là mức giá tại chân công trình khu vực nội thành, nội thị và thị trấn huyện (bán kính khu vực nội thành thành phố Vinh tính bình quân là 07 km, các huyện và thị xã tính bình quân là 03 km), chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo mức thuế quy định của Nhà nước.

Các công trình xây dựng ngoài phạm vi trên được giải quyết bù (hoặc trừ) chênh lệch đối với chi phí vận chuyển vật liệu. Mức cước tính bù chi phí vận chuyển vật liệu bình quân cho tất cả các bậc hàng và loại đường tại các khu vực (chưa bao gồm thuế VAT) như sau:      

                                                                                                             Đơn vị: Đồng/T.Km

Số TT

Loại đường

Hàng bậc 1

Hàng bậc 2

Hàng bậc 3

1

Đường loại I

1.224

1.346

1.592

2

Đường loại II

1.457

1.603

1.894

3

Đường loại III

2.143

2.356

2.785

4

Đường loại IV

3.106

3.416

4.038

5

Đường loại V

4.504

4.954

5.854

                Đối với các tuyến đường có điều kiện vận chuyển khó khăn phức tạp thuộc các huyện miền núi vùng cao thì Chủ đầu tư cùng các đơn vị Tư vấn, Ban quản lý dự án v.v.. của từng công trình cụ thể có thể căn cứ Bảng giá cước vận chuyển vật liệu xây dựng trên các tuyến đường khó khăn do Liên sở Xây dựng - Tài chính công bố tại Văn bản số 586/LS-XD-TC ngày 12/5/2011 để tham khảo áp dụng, vận dụng thực hiện nếu thấy phù hợp với điều kiện, đặc điểm của công trình. Trường hợp cước phí vận chuyển của những tuyến đường có tính đặc thù mà Bảng giá cước vận chuyển của Liên Sở đã công bố không phù hợp điều kiện thực tế của công trình hoặc chưa có trong danh mục bảng giá cước vận chuyển thì Chủ đầu tư tổ chức xác định giá cước vận chuyển từ nguồn cung cấp vật liệu thực tế đến chân công trình trước khi lập Thiết kế kỹ thuật, dự toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc xác định cước nói trên, đồng thời báo cáo Liên sở Xây dựng - Tài chính xem xét công bố bổ sung sửa đổi.

4. Khi sử dụng Công bố giá vật liệu của Liên Sở để lập dự toán và điều chỉnh dự toán công trình xây dựng Quý I/2013 chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố tại các Quyết định số 785/QĐ.UBND-CN; 787/QĐ.UBND-CN ngày 18/3/2011 để tính toán chi phí vật liệu, sau đó bù trừ chênh lệch giá vật liệu tại bảng phụ lục số 1 của công bố này. Đối với công tác lắp đặt thiết bị điện, nước và trang trí nội thất, khi tính toán chi phí vật liệu sử dụng bảng phụ lục số 3 để xác định giá trị chênh lệch bằng phương pháp bù trừ trực tiếp so với đơn giá gốc.

5. Sản phẩm XD công trình hoàn thành trong Quý IV/2012 đối với công trình chỉ định thầu có điều chỉnh giá, căn cứ vào mức giá tại bảng phụ lục số 2,3 đối chiếu với vật liệu thực tế sử dụng và vật liệu chỉ định tính toán trong đơn giá gốc để xác định giá trị bù trừ chênh lệch trực tiếp.

6. Công trình xây dựng sử dụng vật liệu địa phương do đơn vị thi công khai thác tại các mỏ vật liệu không quy định cụ thể trong Tập đơn giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố thuộc các huyện miền núi khi xác định giá vật liệu đến chân công trình, mức giá tối đa vật liệu khai thác tại mỏ chưa bao gồm thuế VAT như sau:

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Giá vật liệu tại mỏ chưa bao gồm thuế VAT

Các huyện miền núi thấp

Các huyện miền núi cao

1

Sỏi sạch

m3

130.000

150.000

2

Cát

m3

50.000

70.000

3

Đá hộc

m3

85.000

100.000

Chi phí vận chuyển vật liệu tuỳ điều kiện cụ thể của từng công trình để vận dụng thực hiện phù hợp với quy định tại điểm 3 công bố này.

-   Việc xử lý giá chưa sát đúng với thực tế do áp dụng giá cước bù vận chuyển bình quân và sử dụng vật liệu địa phương khai thác từ nhiều nguồn, đối với các công trình chỉ định thầu ở ngoài trung tâm huyện, thị, các loại vật liệu sau đây khi thanh quyết toán phải có ý kiến xác định mức giá thực tế của chính quyền địa phương nơi xây dựng công trình nhưng không được vượt mức giá đã quy định. Gồm có: Gạch xây; Cát, sỏi; Đá các loại; Gỗ các loại.

Riêng giá các loại cửa gỗ, khuôn cửa gỗ ở các công trình trên địa bàn huyện, thị (trừ Thành phố Vinh) do phòng Tài chính kế hoạch phối hợp với phòng Công thương, phòng quản lý đô thị của huyện, thị xác định mức giá thực tế và được UBND cấp huyện xác nhận bằng văn bản.

7. Đối với các loại vật liệu có trong Công bố giá vật liệu của Liên Sở, nếu tại thời điểm lập dự toán công trình có những loại vật liệu mà giá cả biến động so với Công bố giá vật liệu này hoặc đối với các loại vật liệu khác không có trong Công bố giá vật liệu của Liên Sở thì chủ đầu tư, Đơn vị tư vấn căn cứ trên cơ sở giá phổ biến tại thị trường hoặc báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc giá đã áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự tại khu vực xây dựng để xác định giá vật liệu xây dựng công trình ở từng thời điểm và phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của mức giá đưa vào áp dụng, đồng thời gửi báo cáo về Liên sở Xây dựng - Tài chính.

8. Chủ đầu tư và nhà thầu phải căn cứ vào yêu cầu thiết kế, quy định về chất lượng công trình để lựa chọn phương án sử dụng vật liệu xây dựng đủ tiêu chuẩn, chất lượng cho công trình đạt hiệu quả cao nhất.

9. Các công trình xây dựng chưa tổ chức đấu thầu, chưa chỉ định thầu, Chủ đầu tư có thể tham khảo Công bố giá vật liệu của Liên sở để quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng trong việc điều chỉnh lại dự toán công trình làm cơ sở xác định giá gói thầu theo quy định. Các công trình đã tổ chức đấu thầu thực hiện theo Luật Đấu thầu và Hợp đồng xây dựng giữa hai bên và các quy định có liên quan khác của Nhà nước hiện hành. 

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu giải quyết./.

 

Nơi nhận                                                       

- Bộ XD (B/cáo);

- Bộ TC (B/cáo);

- UBND tỉnh (B/cáo);

- Các cấp, các ngành;

- Các bên A,B;

- Sở T.Chính;  

- Lưu SXD.

 

KT. GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Hoàng Thị Lê Dung

KT. GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Huỳnh Thanh Cảnh

Kèm theo phụ lục 1, phụ lục 2. phụ lục 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 |  Đầu trang
 
<<   <  1  2  3  >  >>
 
 
 
Thông báo
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
Thư viện ảnh
Skip portletPortlet Menu