Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
Ngày 11/9/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
số 752/KH-UBND về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh năm
2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
Việc tổ chức
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2022 - 2025 là nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện công tác giảm nghèo
trong giai đoạn 2021 - 2025, xác định chính xác số lượng và tỷ lệ hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch, giải pháp thực
hiện mục tiêu giảm nghèo, an sinh xã hội năm 2026, làm căn cứ đề xuất, xây dựng
chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026-2030. Đồng thời
xây dựng cơ sở dữ liệu về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đặc điểm của hộ
nghèo, hộ cận nghèo phục vụ cho việc quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo; xây dựng
cơ sở dữ liệu về giảm nghèo và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
giám sát, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021 - 2025.
Phương pháp
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là phương pháp khảo sát thu thập thông tin của
hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã
hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm phù hợp với chuẩn nghèo theo quy
định.
Tiêu chí phân
loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 gồm:
Về mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm A), Khu vực nông thôn 140 điểm
tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng.
Khu vực thành thị 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người
2.000.000 đồng/người/tháng.
Về mức độ
thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B) 10 điểm tương đương với 01 chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ nghèo: Khu
vực nông thôn: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và B ≥ 30 điểm; Khu vực thành thị: hộ có
điểm A ≤ 175 điểm và B ≥ 30 điểm. Hộ cận nghèo: Khu vực nông thôn: hộ có điểm A
≤ 140 điểm và B < 30 điểm; Khu vực thành thị hộ có điểm A ≤ 175 điểm và B
< 30 điểm.
Cấp tỉnh xây
dựng, ban hành kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 trên địa bàn
tỉnh theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ rà soát cho cán bộ giám sát cấp tỉnh, đội ngũ cán bộ cấp xã. Chỉ đạo
UBND cấp xã tổ chức rà soát; theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện. Tổng
hợp, phê duyệt kết quả, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Cấp xã thành
lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã; Xây dựng và
triển khai thực hiện kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo
chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn. Kế hoạch triển khai,
mẫu phiếu rà soát, tài liệu hướng dẫn và hệ thống biểu tổng hợp kết quả rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo các cấp (khối/thôn/xóm/bản, xã/phường) phục vụ cho công
tác rà soát. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn quy trình và bộ công cụ rà soát cho bộ
phận giám sát viên cấp xã và rà soát viên ở xã/phường và khối/thôn/xóm/bản. Phổ
biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên các phương tiện truyền thông; chủ động phát hiện hộ gia đình gặp
khó khăn, biến cố rủi ro để hướng dẫn hộ gia đình đăng ký rà soát.
Quy trình rà
soát gồm: Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát; Tổ chức rà soát, phân loại hộ
gia đình; Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát; Niêm yết, thông báo công
khai; Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh; Công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
UBND tỉnh yêu
cầu việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được thực hiện từ
khối/thôn/xóm/bản; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, có sự tham gia của
các cấp, các ngành và của người dân. Triển khai thực hiện đúng quy trình, xác
định đúng đối tượng, không bị trùng lặp, bỏ sót, phản ánh đúng thực trạng hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên từng địa bàn.
Lực lượng rà
soát viên phải là người đã tham gia tập huấn, có hiểu biết tình hình dân cư tại
địa bàn và trực tiếp đến phỏng vấn, thu thập thông tin của từng hộ để phản ánh
đúng tình hình thu nhập và thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ theo các
tiêu chí quy định tại phiếu điều tra.
Kết thúc rà
soát, từng khối/thôn/xóm/bản phải xác định được chính xác số hộ nghèo, hộ cận
nghèo, lập danh sách về hộ nghèo, hộ cận nghèo trình cấp có thẩm quyền thẩm
định, phê duyệt, lưu giữ, theo dõi, quản lý. Các xã/phường xác định được tỷ lệ
hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đặc điểm của hộ nghèo, cận nghèo phục vụ cho việc
quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo và thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giảm
nghèo năm 2026.
Kim Oanh (T/h)