UBND tỉnh ban hành quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, sinh viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
Ngày 15/9/2025, UBND
tỉnh ban hành Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác
định học sinh, sinh viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh
mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở
giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, Quyết
định này quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi
đến trường và trở về nhà trong ngày là đối tượng hưởng chính sách theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của
Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh,
học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển
và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh dân tộc nội
trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp
có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên
địa bàn tỉnh.
Quy định địa bàn làm căn cứ xác
định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên
địa bàn tỉnh
Theo quyết định, học sinh tiểu học và học sinh trung
học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường) thuộc xã khu
vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải
đảo: Trường hợp nhà ở xa trường được xác định khoảng cách quãng đường đi từ
nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối
với học sinh trung học cơ sở.
Trường hợp địa hình cách trở, giao
thông đi lại khó khăn là từ nhà đến
trường phải đi qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.
Học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo
dục phổ thông: Trường hợp nhà ở xa trường được xác định khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 10 km trở lên.
Trường hợp địa hình cách trở, giao
thông đi lại khó khăn là từ nhà đến
trường phải đi qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.
Học viên bán trú đang học tại cơ sở giáo dục thường
xuyên: Trường hợp nhà ở xa cơ sở giáo dục được xác định khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến nơi học tập từ 7
km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông. Trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn là từ nhà đến nơi học tập phải đi qua hồ, sông, suối,
qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.
Địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và
trở về nhà trong ngày là các xã khu vực III, khu vực II và xã khu vực I, xã có
thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc
biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Các xã khu vực III, khu vực II và xã khu vực I, xã có
thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc
biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thực hiện theo quy định hiện
hành và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm
cho học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở
giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học
sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh
Danh mục chăn màn và đồ dùng cá nhân
được cấp 1 lần ở mỗi cấp học theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định
số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ như sau:
|
STT
|
Tên hiện vật
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1
|
Chăn
ấm cá nhân
|
Cái
|
01
|
|
2
|
Màn
cá nhân
|
Cái
|
01
|
|
3
|
Chiếu
cá nhân
|
Cái
|
01
|
|
4
|
Gối
|
Cái
|
01
|
|
5
|
Nilon
đi mưa hoặc ô
|
Cái
|
01
|
|
6
|
Phích
nước
|
Cái
|
01
|
|
7
|
Móc
áo
|
Cái
|
10
|
|
8
|
Dép
đi trong nhà
|
Đôi
|
01
|
|
9
|
Chậu
giặt
|
Cái
|
01
|
Quần áo đồng phục và học phẩm cấp cho mỗi năm học
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ như sau:
|
STT
|
Tên học phẩm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1
|
Quần
áo đồng phục mùa đông
|
Bộ
|
01
|
|
2
|
Quần
áo đồng phục mùa hè
|
Bộ
|
01
|
|
3
|
Cặp
học sinh hoặc balo học sinh
|
Cái
|
01
|
|
4
|
Vở
|
Quyển
|
30
|
|
5
|
Bút
bi
|
Cái
|
20
|
|
6
|
Bút
chì đen
|
Cái
|
02
|
|
7
|
Tẩy
|
Cái
|
02
|
|
8
|
Thước
kẻ
|
Cái
|
01
|
|
9
|
Bộ
dụng cụ toán học: compa, eke, thước đo
độ,...
|
Bộ
|
01
|
|
10
|
Kéo
|
Cái
|
01
|
|
11
|
Hộp
bút chì màu (đối với cấp học THCS)
|
Hộp
|
01
|
Việc mua sắm đồ
dùng cá nhân trang cấp cho học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao
thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú thực hiện căn cứ vào danh
mục, định mức quy định và tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
PT (Tổng
hợp)