Đề xuất Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản nông thôn mới giai đoạn 2026 -2030 trên địa bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường đang tham mưu và lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân góp ý dự thảo Quyết
định của UBND tỉnh ban hành Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản nông thôn mới (NTM) giai
đoạn 2026 -2030 trên địa bàn tỉnh.
Nghệ An là tỉnh có diện tích miền núi lớn nhất cả nước. Các
thôn, xóm, bản thuộc địa bàn xã Khu vực III thường nằm ở vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới, giao thông đi lại khó khăn, quy mô dân cư thưa thớt, việc đạt
chuẩn "Xã NTM" toàn diện cần lộ trình dài hạn. Do đó, việc phấn đấu
đưa từng thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn đạt chuẩn NTM là bước đi thực tế, tạo
động lực thi đua giữa các cộng đồng dân cư.
Theo Sở Nông nghiệp
và Môi trường, giai đoạn 2016-2025, UBND tỉnh cũng đã ban hành Bộ tiêu
chí thôn, xóm, bản đạt chuẩn NTM để chỉ đạo xây dựng NTM tại các xã miền núi khó
khăn và kết quả rất thành công, năm 2019 đã được Chủ tịch nước tặng Huân chương
Lao động hạng 3 về thành tích này. Vì vậy, việc UBND tỉnh ban hành Quyết định
Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản NTM giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh là cần
thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với quy định Nhà nước.
Theo dự thảo Quyết
định, Bộ tiêu chí thôn, xóm, bản nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030
trên địa bàn tỉnh gồm 7 tiêu chí với 35 nội dung.
Tiêu chí 1 - Hạ tầng
kinh tế - xã hội gồm 04 nội dung: Hệ thống đường giao thông nông thôn trên
địa bàn thôn đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường thôn đạt
chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường thôn được trồng cây xanh dọc
tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa. Đảm bảo yêu cầu chủ
động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ. Tỷ lệ hộ có đăng ký
trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và
ổn định. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư
nông thôn, vùng sản xuất.
Tiêu chí số 2 - Phát
triển kinh tế nông thôn gồm 04 nội dung: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu
người. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trên địa bàn thôn, xóm, bản được
đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa
phương. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định. Có làng nghề
được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp (nếu có) được quy
hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật.
Tiêu chí số 3 - Đào
tạo nguồn nhân lực nông thôn gồm 02 nội dung: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có
bằng cấp, chứng chỉ. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung
học phổ thông.
Tiêu chí số 4 - Văn
hóa, Giáo dục gồm 09 nội dung: Nhà văn hoá - Khu thể thao thôn đạt chuẩn
theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Được lắp đặt dụng cụ thể dục
thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em; Có quy chế hoạt
động, quản lý, khai thác và vận hành hiệu quả. Có mô hình thư viện cộng đồng
hoặc thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng hoặc không gian đọc, phòng đọc cơ sở
đảm bảo các điều kiện hoạt động theo quy định tại Nghị định số 93/2020/NĐ-CP.
Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao đáp ứng nhu cầu
người dân địa phương, thu hút tối thiểu 45% người dân tham gia sinh hoạt. Có ít
nhất 01 đội hoặc câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao hoạt động
thường xuyên, theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp xã.
Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”. Đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Duy trì, nâng cao
chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi. Giáo
dục bắt buộc hết trung học cơ sở. Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp
trung học phổ thông và tương đương. Tỉ lệ học sinh hoàn thành trung học cơ sở
được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác.
Tiêu chí số 5 - Giảm
nghèo và An sinh xã hội gồm 8 nội dung: Tỷ lệ nghèo đa chiều. Không có nhà
tạm, nhà dột nát. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an”. Đảm bảo bình
đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. Có hoạt động
phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt trên địa bàn (nếu có). Đảm bảo an toàn thực phẩm.
Tiêu chí số 6 - Môi
trường và cảnh quan nông thôn gồm 04 nội dung: Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi
trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%;
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn
phát sinh. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp
được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón.
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và
tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn.
Tiêu chí số 7 - Hệ
thống chính trị và An ninh, Quốc phòng gồm 04 nội dung: Chi bộ thôn được
đánh giá, xếp loại “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn, xóm, bản phát huy hiệu quả, đảm bảo số
lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh
trên địa bàn toàn thôn, xóm, bản. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng
khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng.
Mời độc giả xem và góp ý dự thảo Quyết định tại đây.
PT (Tổng hợp)