image banner

Cụ thể chi tiết 10 tiêu chí xã Nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030

Tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025, Chính phủ quy định chi tiết 10 tiêu chí xã Nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 tại bảng phụ lục số I, kèm theo Quyết định.

Theo đó, Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới gồm 10 tiêu chí cụ thể như sau: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Phát triển kinh tế nông thôn; Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn; Văn hóa, Giáo dục, Y tế; Giảm nghèo và An sinh xã hội; Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số; Môi trường và cảnh quan nông thôn; Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công; Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng.

Mỗi tiêu chí đều có nội dung chi tiết và yêu cầu cụ thể đối với 03 nhóm xã (xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3).

1. Đối với tiêu chí Quy hoạch, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch: với chỉ tiêu chung Đạt. Đối với nội dung này, Xã nhóm 1 yêu cầu phải có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị; còn Xã nhóm 2 và Xã nhóm 3 yêu cầu phải có quy hoạch chung xã. Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2; đối với xã nhóm 3 thì không quy định.

1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2; đối với xã nhóm 3 thì không quy định.

2. Đối với tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa.

Đối với xã nhóm 1: Đường xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị, phù hợp với tốc độ đô thị hoá; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ 100%; Xã nhóm 2: Đường xã đảm bảo kết cấu hạ tầng kỹ thuật, có các hạng mục cần thiết theo quy định; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ ≥90%; Xã nhóm 3: Đáp ứng chỉ tiêu chung.

Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

Đối với xã nhóm 1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%, có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị;

Đối với xã nhóm 2: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%, có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực;

Đối với xã nhóm 3: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương;

Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ với yêu cầu đối với xã nhóm 1: Tốt; xã nhóm 2: Khá; xã nhóm 3: Đạt

Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định đảm bảo chỉ tiêu chung ≥98%

Đối với xã nhóm 1: ≥99%; Xã nhóm 2: ≥99%; Xã nhóm 3: ≥98%

Chính phủ giao Bộ Công Thương hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Đối với xã nhóm 1: Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên;

Đối với xã nhóm 2: Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên;

Đối với xã nhóm 3: Có chợ phù hợp với quy hoạch hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp;

Chính phủ giao Bộ Công Thương hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất. Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

3. Đối với tiêu chí Phát triển kinh tế nông thôn, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người: với chỉ tiêu chung đạt bình quân từ 9,5 - 12%/năm. Chính phủ giao Bộ Tài chính hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

3.3.Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả với chỉ tiêu chung đạt ≥01 mô hình. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương: với yêu cầu có kế hoạch và thực hiện kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP theo tiến độ phát triển sản phẩm OCOP về số lượng và chất lượng tăng theo từng năm. Có sản phẩm OCOP 3 sao trở lên; tỷ lệ chủ thể OCOP là hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ và vừa và chủ thể là phụ nữ, người khuyết tật (nếu có) phù hợp.

Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương: với yêu cầu các điểm du lịch trải nghiệm văn hóa, nông nghiệp, sinh thái đặc trưng (homstay, văn hóa, sinh thái,...) theo quy hoạch được công nhận theo quy định hoặc theo Bộ tiêu chí OCOP.

Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã

3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả. Chính phủ giao Bộ Tài chính hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả: với chỉ tiêu chung đạt ≥01 tổ.

Đối với xã nhóm 1: Không quy định; Xã nhóm 2 và xã nhóm 3: Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng.

3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định: với chỉ tiêu chung đạt ≥40%

Đối với xã nhóm 1: ≥60%; xã nhóm 2: ≥50%; xã nhóm 3: ≥40%. Chính phủ giao Hội Nông dân Việt Nam hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương. Chính phủ giao Bộ Tài chính hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật: với chỉ tiêu chung đạt ≥01.

Chính phủ giao Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn theo chức năng quản lý nhà nước; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

4. Đối với tiêu chí Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ: với chỉ tiêu chung đạt ≥27%

Đối với xã nhóm 1: ≥40%; Xã nhóm 2: ≥35%; Xã nhóm 3: ≥27%. Chính phủ giao Bộ Nội vụ hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

5. Đối với tiêu chí Văn hóa, Giáo dục, Y tế, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số trong triển khai các hoạt động cụ thể; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số trong triển khai các hoạt động cụ thể; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Y tế hướng dẫn, ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số trong triển khai các hoạt động cụ thể; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Y tế hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

6. Đối với tiêu chí Giảm nghèo và An sinh xã hội, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều: với chỉ tiêu chung đạt ≤2%

Đối với xã nhóm 1: ≤2%; Xã nhóm 2: ≤5%; Xã nhóm 3: ≤13%. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố: với chỉ tiêu chung đạt ≥75%.

Đối với xã nhóm 1: ≥95%; Xã nhóm 2: ≥85%; Xã nhóm 3: ≥75%

Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã, đảm bảo bình quân các xã đạt tỷ lệ ≥65% (đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2 phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung).

6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn "5 không, 3 sạch, 3 an[2]": với chỉ tiêu chung Đạt.  Chính phủ giao Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã (3 an: an toàn - an tâm - an sinh).

6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Nội vụ hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có): với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Y tế hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã, đảm bảo bình quân các xã đạt tỷ lệ ≥90% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.

6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm : với chỉ tiêu chung Đạt. Các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định; không để xảy ra mất an toàn thực phẩm trên địa bàn.

Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

7. Đối với tiêu chí Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Công Thương hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2; không quy định đối với xã nhóm 3.

7.4. Có mô hình thôn thông minh: ≥01 mô hình. Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2; không quy định đối với xã nhóm 3.

8. Đối với tiêu chí Môi trường và cảnh quan nông thôn, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

 8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón: với chỉ tiêu chung ≥90%. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[2], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: với chỉ tiêu chung 100%. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường: với chỉ tiêu chung Đạt.

Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã, đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50% (đối với xã nhóm 1 phải có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp).

8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

9. Đối với tiêu chí Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên: với chỉ tiêu chung Đạt. Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại của năm trước liền kề năm xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%: với chỉ tiêu chung Đạt. Cơ quan được Chính phủ giao thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

10. Đối với tiêu chí Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng, nội dung tiêu chí được quy định như sau:

10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động: với chỉ tiêu chung Đạt. Đối với tiêu chí này, Chính phủ giao Bộ Công an hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Công an hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

10.4. Xây dựng lực lượng dân quân "vững mạnh, rộng khắp" và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng: với chỉ tiêu chung Đạt. Chính phủ giao Bộ Quốc phòng hướng dẫn, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.

[1] Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).

[2] Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản.

 

Cũng tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg, Chính phủ quy định: Xã nhóm 1 là xã liền kề đô thị hiện hữu và có định hướng phát triển thành đô thị hoặc xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10%, hoặc xã được định hướng là đô thị mới; Xã nhóm 2 là xã không thuộc nhóm 1 và nhóm 3; Xã nhóm 3 là xã khu vực II và xã khu vực III thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được cấp có thẩm quyền phân định theo quy định.

P.V (tổng hợp)

Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Nghệ An

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An

Giấy phép số 46/GP-TTĐT ngày 18/05/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông Nghệ An

Trưởng Ban biên tập: Ông Đặng Thanh Tùng - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 

Liên hệ

Cơ quan thường trực: Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

Cơ quan quản trị kỹ thuật: Cổng thông tin điện tử Nghệ An

 Địa chỉ: Số 03 - Trường Thi - Trường Vinh

 Điện thoại: 02383.557.565

 Email: banbientap@nghean.gov.vn

 fb.com/congthongtindientutinhnghean

 Đăng nhập