Ngày 25/12/2025, UBND tỉnh ban hành Quyết
định số 4260/QĐ-BND về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm sản trọng tâm thuộc
hành lang kinh tế đường Hồ Chí Minh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030.
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Theo
đó, việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) vùng hành lang
kinh tế đường Hồ Chí Minh phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; định hướng phát triển nông nghiệp các xã,
phường trong vùng; Quy hoạch xây dựng vùng huyện giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Quy hoạch sử dụng đất các xã giai đoạn 2021-2030 và các quy hoạch
khác trong vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phát triển NNƯDCNC trên cơ
sở khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của các địa phương, lựa chọn công
nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương trong
vùng.
Phát
triển NNƯDCNC theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; phát
triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; phát
triển sản xuất phải gắn kết chặt chẽ với bảo quản, chế biển và thị trường tiêu
thụ sản phẩm; khuyến khích tích tụ đất đai, hình thành các vùng chuyên canh sản
xuất ứng dụng công nghệ cao, các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Tập trung ưu
tiên các cây trồng, vật nuôi chủ lực; có lợi thế của từng địa phương trong
vùng; cây nguyên liệu (mía, chè), cây dược liệu; chăn nuôi (bò, lợn, gà); cây
lâm nghiệp. Ban hành đề án phát triển nông nghiệp công nghệ cao thuộc hành lang
kinh tế tuyến đường Hồ Chí Minh, ưu tiên tích hợp vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch
sử dụng đất.
UBND
tỉnh xác định mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng giá trị sản xuất NNƯDCNC đến năm
2030 chiếm từ 40% - 45% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng và chiếm 20%
- 25% giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Nghiên cứu thành lập Khu NNƯDCNC
Nghệ An tại xã Nghĩa Thọ. Xây dựng và phát triển 3 - 5 doanh nghiệp NNƯDCNC.
Xây dựng và phát triển 5 - 10 Hợp tác xã NNƯDCNC…
Cùng
với đó, nâng cao năng lực các nhà máy, cơ sở chế biến nông, lâm sản hiện có,
đặc biệt là tập trung nâng cấp, đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất và
chế biến ƯDCNC. Tiếp tục thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất chế biến nông,
lâm sản. Hình thành chuỗi liên kết sản xuất - bảo quản - chế biến - tiêu thụ
nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung. Phấn đấu hàng năm công nghiệp
chế biến nông, lâm sản, dược liệu của toàn vùng tăng trưởng 15%, đóng góp 20 -
30% tổng giá trị sản phẩm nông, lâm sản của tỉnh, nhiều mặt hàng nông, lâm sản
của vùng khẳng định được thương hiệu đáp ứng thị trường trong nước và xuất
khẩu.
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp
đến năm 2030
Để
đạt được các mục tiêu trên, UBND tỉnh đề ra 04 nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2030
gồm: Xác định tiêu chí, đối tượng cây trồng, vật nuôi ƯDCNC; Thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp; Phát
triển sản xuất NNƯDCNC gắn với chế biến; Các nhiệm vụ thúc đẩy phát triển NNƯDCNC
gắn với chế biến và tiêu thụ nông lâm sản.
Đồng
thời thực hiện 10 giải pháp gồm: Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất, giao đất
và dồn điền đổi thửa; Giải pháp về phát triển sản xuất gắn chế biến các sản
phẩm nông nghiệp công nghệ cao; Giải pháp về cơ chế chính sách; Giải pháp về
khoa học và công nghệ; Giải pháp về thu hút đầu tư và quản lý, sử dụng hiệu quả
các nguồn đầu tư; Giải pháp về xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn
hiệu, mở rộng thị trường, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm bền vững; Giải
pháp tiếp cận thị trường online, xúc tiến xuất khẩu chính ngạch để quảng bá và
mở rộng thị trường tiêu thụ; Giải pháp về đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng; Giải
pháp về phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp về bảo vệ môi trường.
UBND
tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và
các địa phương trong vùng tổ chức thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch chỉ đạo
triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện, chủ trì
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Đề án theo quy định. Lồng ghép,
tham mưu UBND tỉnh lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án với các chương
trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan và triển
khai thực hiện hiệu quả; tham mưu, điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Đề án
đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển.
Chỉ
đạo triển khai và hỗ trợ các địa phương trong vùng xác định các nội dung công
nghệ cao ứng dụng vào sản xuất; xây dựng, nhân rộng các mô hình công nghệ cao,
ưu tiên các nguồn lực do ngành quản lý để triển khai thực hiện Đề án; tổ chức
triển khai thực hiện các dự án, mô hình trình diễn, tập huấn cho người dân về
sản xuất NNƯDCNC để lựa chọn công nghệ cao phù hợp vào sản xuất.
Các
Sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Công thương, Liên minh hợp tác xã tỉnh… phối
hợp với các Sở, ngành hỗ trợ các địa phương trong vùng đề xuất và triển khai
các đề tài, dự án khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao;
chủ trì phối hợp với các Sở, ngành hỗ trợ các địa phương trong vùng thu hút đầu
tư, xúc tiến đầu tư triển khai các dự án đầu tư phát triển công nghiệp chế
biến, gắn với phát triển cụm công nghiệp, các nhà máy, trang trại và các cơ sở
bảo quản, chế biến nông, lâm sản xuất khẩu phù hợp với quy hoạch trên địa bàn; phối
hợp hiệu quả với các cơ quan liên quan tổ chức tư vấn, hỗ trợ thành lập mới các
hợp tác xã, tổ hợp tác…
Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thực hiện tốt chức năng giám sát, vận động nhân dận
thực hiện tốt nội dung Đề án; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, truyền thông về
lựa chọn, xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất NNƯDCNC có hiệu quả để vận
động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện.
UBND
các xã, phường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các ngành liên quan
triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá
nhân trong quá trình phát triển sản xuất NNƯDCNC. Thu hút đầu tư, tích hợp nội
dung mục tiêu của Đề án trong công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quản lý sử dụng đất tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất và nâng cấp công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất
trên địa bàn.
Các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Đề án tuân thủ nghiêm túc các
quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, các quy định về đăng ký sản xuất
của ngành nông nghiệp và các quy định khác của pháp luật. Đầu tư nâng cấp cơ sở
vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất, bảo quản và chế biến nông, lâm sản
và đẩy mạnh phát triển sản xuất NNƯDCNC. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến,
hiện đại, tham gia các chuỗi liên kết sản xuất gia tăng giá trị sản phẩm nông,
lâm sản, đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường. Phối hợp với chính
quyền các cấp, cơ quan quản lý nông, lâm nghiệp triển khai thực hiện các chương
trình, dự án phát triển trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến sản phẩm. Đẩy
mạnh ứng dụng các giải pháp phát triển bền vững, phòng chống thiên tai, dịch
bệnh, quản lý môi trường trong trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và báo cáo tình
hình sản xuất NNƯDCNC theo yêu cầu.
Kim Oanh
(T/h)